Mục giới thiệu bản thân của du học sinh Hàn Quốc [2]

2017.01.10 update
  • Mail
Yêu cầu nhờ sửa lỗi sơ yếu lý lịch lần này đến từ một bạn du học sinh Hàn Quốc tên là Kim Yongi (tên đã thay đổi).
Chúng tôi đã sửa nội dung bài giới thiệu bản thân của bạn ấy. Các bạn cũng đọc thử nội dung của bài sơ yếu lý lịch này và thử áp dụng với sơ yếu lý lịch của mình xem sao.

Đoạn văn gốc

バイト紹介サイトで、貴社の募集情報を見たのです。
すごく興味があって、応募したいと思っています。

私、親しみやすい人と言われます。
責任感が強いなので、仕事はいつも一生懸命努力します。

大学1年生時、バイトは何回もやりました。バイトはファミレスでした。
他の店員さんと助けてお客様を接待したりしました。
このバイトは私に仕事の大変さを体験させたり、どうやってお客様と対応すべきかを分からせたりしました。

是非この仕事をやらせてください。
Ảnh minh họa về sơ yếu lý lịch

Đoạn văn đã sửa

バイト情報サイトで、貴社の募集情報を見たのです。
⇒バイト情報サイトで、貴社の募集情報を見ました。(Tôi đã nhìn thấy thông tin tuyển dụng của quý công ty trên trang web thông tin việc làm)

すごく興味があって、応募したいと思っています。(Lập tức tôi thấy hứng thú với công việc này nên tôi rất muốn ứng tuyển vào làm)
⇒[OK]

私、親しみやすい人と言われます。
⇒私親しみやすい人だと、よく言われます。(Tôi được nhận xét là người khá dễ gần)
* chỉ nói "言われます" cũng được nhưng nếu đổi sang thành "よく言われます" thì đoạn văn sẽ trở nên tự nhiên hơn.

責任感が強いなので、仕事はいつも一生懸命努力します。
⇒責任感が強いので、仕事はいつも一生懸命努力します。(Tôi là người có trách nhiệm trong công việc nên tôi luôn cố gắng nỗ lực làm việc)

大学1年生時、バイトは何回もやりました。
⇒大学1年生時、バイトは何回も経験しました。(Khi còn là năm nhất đại học tôi đã đi làm thêm rất nhiều)
* "やりました" làm câu văn cảm giác thô cứng nên đổi thành "経験しました" sẽ tự nhiên hơn
バイトはファミレスでした。
ファミレスでバイトをしていました。(Tôi đã làm thêm ở nhà hàng gia đình rồi)
* "ファミレス" là từ chỉ một loại nhà hàng nên hãy đưa từ đó lên đầu câu thì câu văn sẽ tự nhiên hơn.

他の店員さんと助けてお客様を接待したりしました。
⇒他の店員さんと助け合って、お客様接客をしたりしました。(Cùng với các nhân viên khác, chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau trong việc phục vụ khách hàng)
* ở đây nếu bạn đang muốn dùng từ "助けて" với nghĩa là hợp tác với các nhân viên khác, giúp đỡ lẫn nhau thì nên đổi thành "助け合って" thì sẽ tự nhiên hơn.

このバイトは私に仕事の大変さを体験させたり、どうやってお客様と対応すべきかを分からせたりしました。
⇒このバイトを通じて、仕事の大変さを体験どのようにお客様に対応すればよいかを学びました。(Công việc này đã giúp tôi hiểu được sự khó khăn của công việc và biết được nên phục vụ khách hàng như thế nào cho đúng)

是非この仕事をやらせてください。(Nhất định hãy cho tôi được làm công việc này)
⇒[OK]

7 Tôi nói rằng người tìm thấy hữu ích.

Bài đăng này là hữu ích cho bạn?

  • Mail

PAGE
TOP